Công thức đứng sau con số
Tiền bản quyền một năm = lương cơ sở × hệ số × tỷ lệ khu vực. Lương cơ sở là một con số Nhà nước ấn định, 2.530.000đ mỗi tháng từ 01/7/2026. Hệ số tra theo loại hình và quy mô. Tỷ lệ khu vực giảm dần từ Hà Nội, TP.HCM xuống vùng sâu vùng xa. Công cụ phía trên làm đúng ba phép nhân đó, không có gì bí ẩn.
Bước 1. Chọn loại hình kinh doanh
Biểu mức Phụ lục II chia theo mục: quán cà phê – giải khát, nhà hàng, cửa hàng, câu lạc bộ thể dục – thẩm mỹ, karaoke, khách sạn, khu vui chơi, trung tâm thương mại, siêu thị, vận tải hành khách. Mỗi mục có hệ số khởi điểm và bước tăng riêng.
Bước 2. Khai quy mô
Phần lớn loại hình tính theo diện tích kinh doanh của một địa điểm. Khách sạn tính theo số phòng và hạng sao. Karaoke tính theo số phòng và diện tích mỗi phòng, theo bậc lũy tiến. Vận tải hành khách tính theo lượt khách mỗi năm.
Bước 3. Chọn khu vực
Hà Nội và TP.HCM áp 100% khung giá. Đô thị loại I là 80%, loại II là 50%, loại III là 20%, vùng sâu vùng xa là 10%. Cùng một quán cafe 40 m², ở Hà Nội và ở đô thị loại III chênh nhau năm lần.
Bước 4. Đọc kết quả theo đúng ba phần
Dòng tổng là số tiền mỗi tháng. Ba dòng bản quyền bên dưới là cách chia tổng đó cho tác giả, người biểu diễn và nhà sản xuất bản ghi — cộng lại đúng bằng phần bản quyền, không phải cộng thêm. Dòng phí nền tảng là tiền dịch vụ, tách hẳn khỏi nghĩa vụ bản quyền.
Chín ví dụ có sẵn số
Nếu địa điểm của bạn gần một trong các trường hợp dưới đây thì không cần nhập gì, đọc luôn.
| Địa điểm | Hệ số | Tổng / năm | Tác giả50% | Biểu diễn25% | Bản ghi25% |
|---|---|---|---|---|---|
| Quán cafe 40 m²40 m², Hà Nội/TP.HCM | 1,35 | 3.415.500đ284.625đ/tháng | 1.707.750đ | 853.875đ | 853.875đ |
| Cửa hàng, showroom 80 m²80 m² | 0,59 | 1.492.700đ124.392đ/tháng | 746.350đ | 373.175đ | 373.175đ |
| Spa, phòng gym 120 m²120 m² | 1,23 | 3.111.900đ259.325đ/tháng | 1.555.950đ | 777.975đ | 777.975đ |
| Nhà hàng 150 m²150 m² | 6 | 15.180.000đ1.265.000đ/tháng | 7.590.000đ | 3.795.000đ | 3.795.000đ |
| Quán bar, club 150 m²150 m² | 8,35 | 21.125.500đ1.760.458đ/tháng | 10.562.750đ | 5.281.375đ | 5.281.375đ |
| Khách sạn 30 phòng 4–5 sao30 phòng × 0,03 | 0,9 | 2.277.000đ189.750đ/tháng | 1.138.500đ | 569.250đ | 569.250đ |
| Karaoke 5 phòng 25 m²bậc lũy tiến theo số phòng | 7,68 | 19.430.400đ1.619.200đ/tháng | 9.715.200đ | 4.857.600đ | 4.857.600đ |
| Siêu thị 800 m²800 m² | 2,15 | 5.439.500đ453.292đ/tháng | 2.719.750đ | 1.359.875đ | 1.359.875đ |
| Trung tâm thương mại 1.000 m²1.000 m² | 3,4 | 8.602.000đ716.833đ/tháng | 4.301.000đ | 2.150.500đ | 2.150.500đ |
Một đồng phí bản quyền chia cho ai
Đây là chỗ nhiều bảng tính trên mạng làm sai, và chính trang này cũng từng sai trong một thời gian: lấy biểu mức Phụ lục II rồi nhân đôi, với lý do “một lần cho quyền tác giả, một lần cho quyền liên quan”. Cách hiểu đó cho ra con số gấp đôi thực tế.
Một quán cafe 40 m² ở Hà Nội: 3.415.500đ một năm, tức 284.625đ một tháng. Con số đó là TỔNG. Nghị định 17/2023 chia nó ra: 142.312đ cho chủ sở hữu quyền tác giả, 71.156đ cho người biểu diễn, 71.156đ cho nhà sản xuất bản ghi âm. Ba khoản cộng lại đúng bằng tổng — không nhân đôi.
Ba bên nhận tiền là VCPMC (Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam), APPA (Hội Bảo vệ quyền của nghệ sĩ biểu diễn âm nhạc Việt Nam) và RIAV (Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Việt Nam). Tỷ lệ 50 : 25 : 25 là mức Nghị định 17/2023 áp dụng khi các bên không đạt được thỏa thuận — cùng điều kiện với chính biểu mức.
Bốn thứ làm con số đổi
1. Khu vực
Yếu tố làm con số đổi mạnh nhất, tới mười lần giữa hai đầu bảng.
| Khu vực | Tỷ lệ khung giá | Tổng / năm |
|---|---|---|
| Hà Nội · TP.HCM | 100% | 3.415.500đ284.625đ/tháng |
| Đô thị loại I | 80% | 2.732.400đ227.700đ/tháng |
| Đô thị loại II | 50% | 1.707.750đ142.312đ/tháng |
| Đô thị loại III | 20% | 683.100đ56.925đ/tháng |
| Vùng sâu, vùng xa | 10% | 341.550đ28.462đ/tháng |
2. Mức trần hệ số
Hệ số không tăng mãi. Mỗi mục trong biểu mức có một trần, và mở rộng diện tích quá ngưỡng đó thì tiền bản quyền đứng yên.
| Loại hình | Hệ số trần | Tối đa / năm | Chạm trần |
|---|---|---|---|
| Quán cà phê – giải khátPhụ lục II, Mục 1 | 8 | 20.240.000đ | từ 362 m² |
| Nhà hàng, hội thảo, hội nghịPhụ lục II, Mục 2 | 8 | 20.240.000đ | từ 217 m² |
| Cửa hàng, showroomPhụ lục II, Mục 3 | 5 | 12.650.000đ | từ 808 m² |
| CLB thể dục, chăm sóc sức khỏe – thẩm mỹPhụ lục II, Mục 4 | 10 | 25.300.000đ | từ 1.094 m² |
| Quán bar, bistro, club, vũ trườngPhụ lục II, Mục 6 | 27 | 68.310.000đ | từ 513 m² |
| Trung tâm thương mại, cao ốc văn phòngPhụ lục II, Mục 9 | 50 | 126.500.000đ | từ 24.300 m² |
| Siêu thịPhụ lục II, Mục 10 | 10 | 25.300.000đ | từ 4.625 m² |
3. Số khu vực phát nhạc trong một địa điểm
Phần này không thuộc Nghị định 17/2023 — biểu mức của Nhà nước tính theo diện tích kinh doanh, không đếm số loa. Số khu vực phát nhạc chỉ ảnh hưởng tới phí nền tảng của Copyrights Hub: một khu vực là Tier 1, hai đến bốn khu vực tính cộng dồn ở Tier 2, trên bốn khu vực hoặc nhiều địa điểm thì báo giá theo quy mô.
4. Số địa điểm
Phí bản quyền tính trên từng địa điểm, nên chuỗi năm quán trả gấp năm lần một quán — trừ khi thỏa thuận riêng với tổ chức đại diện tập thể. Phí nền tảng cho chuỗi thì có đơn giá theo quy mô, liên hệ để lấy báo giá.
Con số này có phải hóa đơn cuối cùng?
Không, và chúng tôi nói rõ điều đó. Ba lý do:
- Biểu mức là mức khi không thỏa thuận được. Phụ lục II Nghị định 17/2023 ghi rõ đây là mức áp dụng trong trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận. Thỏa thuận trực tiếp có thể cho ra con số khác.
- Cách thu thực tế theo từng tổ chức. VCPMC, APPA và RIAV có biểu thu và cách phân nhóm riêng, đôi khi tính theo số chỗ ngồi thay vì mét vuông.
- Phí nền tảng là tiền dịch vụ, không phải nghĩa vụ pháp lý. Bạn có thể trả tiền bản quyền mà không dùng Copyrights Hub. Chúng tôi tính thêm phần đó vì gói trọn việc kê khai, ký kết và một thư viện nhạc đã làm sạch quyền.
Hãy dùng con số ở đây như một mốc tham chiếu: đủ để biết mình đang được chào giá hợp lý hay không, và đủ để đưa vào dự toán.
Bảng phí riêng cho từng loại địa điểm
Mỗi loại hình có bảng phí theo quy mô, căn cứ pháp lý và vướng mắc riêng.
Câu hỏi thường gặp
Công cụ này tính ra con số gì?
Ra TỔNG tiền bản quyền âm nhạc một năm cho một địa điểm, theo biểu mức Phụ lục II Nghị định 17/2023/NĐ-CP, cộng thêm phí nền tảng của Copyrights Hub nếu bạn dùng thư viện nhạc của chúng tôi. Hai phần đó tách riêng trong bảng kết quả nên bạn thấy rõ phần nào là nghĩa vụ với Nhà nước, phần nào là tiền dịch vụ.
Phí bản quyền tính bằng công thức nào?
Tiền một năm = lương cơ sở × hệ số × tỷ lệ khu vực. Lương cơ sở là 2.530.000 đồng mỗi tháng, áp dụng từ 01/7/2026. Hệ số tra theo loại hình kinh doanh và quy mô (diện tích, số phòng hoặc lượt khách). Tỷ lệ khu vực là 100% với Hà Nội và TP.HCM, giảm dần tới 10% với vùng sâu vùng xa.
Số tiền đó phải trả cho một bên hay nhiều bên?
Một con số, chia cho ba bên. Biểu mức Phụ lục II đã là TỔNG, không phải mức riêng của quyền tác giả rồi nhân đôi cho quyền liên quan. Nghị định 17/2023 chia tổng đó theo tỷ lệ 50% cho chủ sở hữu quyền tác giả (VCPMC), 25% cho người biểu diễn (APPA) và 25% cho nhà sản xuất bản ghi âm (RIAV), áp dụng khi các bên không đạt được thỏa thuận.
Con số công cụ đưa ra có phải mức bắt buộc?
Không. Biểu mức Phụ lục II là mức áp dụng KHI CÁC BÊN KHÔNG THỎA THUẬN ĐƯỢC. Nếu bạn thỏa thuận trực tiếp với tổ chức đại diện tập thể, con số thực tế có thể thấp hoặc cao hơn. Hãy xem kết quả ở đây là mốc tham chiếu để biết mình đang được chào giá hợp lý hay không.
Hệ số có tăng mãi theo diện tích không?
Không, mỗi loại hình có một mức trần. Quán cafe chạm trần ở hệ số 8, nhà hàng 8, quán bar 27, trung tâm thương mại 50. Vượt ngưỡng diện tích tương ứng thì tiền bản quyền không tăng thêm nữa. Trần cao nhất trong biểu mức là 50 × 2.530.000 = 126.500.000 đồng một năm.
Mở nhạc không bản quyền thì bị xử lý thế nào?
Nghị định 131/2013/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 28/2017) phạt hành vi biểu diễn, phân phối tới công chúng bản ghi âm mà không trả tiền bản quyền, kèm biện pháp buộc dỡ bỏ và buộc trả lại số lợi bất hợp pháp. Mức phạt thường vượt xa khoản phí một năm, chưa kể rủi ro bị khách quay clip đăng lên mạng.
Dùng nhạc trên Spotify, YouTube Music cho quán được không?
Không. Điều khoản của các nền tảng đó chỉ cho phép nghe cá nhân, không cho phép phát tại địa điểm kinh doanh. Trả tiền thuê bao cho họ không thay cho nghĩa vụ trả tiền bản quyền biểu diễn công chúng tại Việt Nam.
Muốn một bản báo giá đúng cho địa điểm của bạn?
Gửi loại hình, diện tích và địa chỉ, chúng tôi tính lại theo biểu thu thực tế của từng tổ chức đại diện tập thể và gửi báo giá trong một ngày làm việc.
Nhận báo giá chi tiết → Xem biểu phí đầy đủCăn cứ: Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan (Phụ lục II — biểu mức tiền bản quyền); Nghị định 134/2026/NĐ-CP sửa đổi, hiệu lực 09/4/2026; lương cơ sở 2.530.000đ/tháng theo Nghị định 161/2026 từ 01/7/2026; Nghị định 131/2013/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 28/2017) về xử phạt vi phạm hành chính quyền tác giả, quyền liên quan. Trang cập nhật 04/10/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay cho ý kiến pháp lý cho trường hợp cụ thể.