Bản quyền nhạc theo loại địa điểm · Mục 5

Bản quyền nhạc cho quán karaoke

Phải trả bao nhiêu, trả cho ai, và ba cách xử lý hợp pháp.

Karaoke có cách tính riêng và mức cao nhất trong các loại hình: tính theo từng phòng, chia bậc theo thứ tự phòng và theo diện tích mỗi phòng.

Một quán karaoke 8 phòng cỡ 20–30 m² ở Hà Nội hoặc TP.HCM phải trả khoảng 58.291.200 đồng một năm cho cả hai quyền (~4.857.600 đồng/tháng).

Hai khoản phải trả, không phải một

Đây là chỗ nhiều cơ sở tính thiếu một nửa. Biểu mức ở Phụ lục II Nghị định 17/2023 được áp dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả, và theo Ghi chú cuối Phụ lục, áp dụng tương tự cho chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình được sử dụng. Một cơ sở phát bản ghi thương mại thì phát sinh hai khoản gần bằng nhau:

Quyền tác giả

Trả cho nhạc sĩ, người viết lời và nhà xuất bản âm nhạc. Thường thu qua VCPMC.

29.145.600 đ/năm (8 phòng 20–30 m², HN/TP.HCM)

Quyền liên quan

Trả cho nhà sản xuất bản ghi và người biểu diễn. Thường thu qua RIAV hoặc chủ sở hữu bản ghi.

29.145.600 đ/năm (cùng cơ sở đó)

Bảng phí

Công thức: phí một năm = lương cơ sở × hệ số điều chỉnh × tỷ lệ theo khu vực, rồi nhân hai cho hai quyền. Lương cơ sở áp dụng từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Tiền bản quyền âm nhạc phải trả mỗi năm — đã gồm cả hai quyền (quyền tác giả + quyền liên quan)
Quy môCỡ phòngHà Nội · TP.HCM100%Đô thị loại I80%Đô thị loại II50%
3 phòng≤ 20 m²22.770.0001.897.500/tháng18.216.0001.518.000/tháng11.385.000948.750/tháng
3 phòng20–30 m²24.288.0002.024.000/tháng19.430.4001.619.200/tháng12.144.0001.012.000/tháng
3 phòng> 30 m²25.806.0002.150.500/tháng20.644.8001.720.400/tháng12.903.0001.075.250/tháng
5 phòng≤ 20 m²36.432.0003.036.000/tháng29.145.6002.428.800/tháng18.216.0001.518.000/tháng
5 phòng20–30 m²38.860.8003.238.400/tháng31.088.6402.590.720/tháng19.430.4001.619.200/tháng
5 phòng> 30 m²41.289.6003.440.800/tháng33.031.6802.752.640/tháng20.644.8001.720.400/tháng
8 phòng≤ 20 m²54.648.0004.554.000/tháng43.718.4003.643.200/tháng27.324.0002.277.000/tháng
8 phòng20–30 m²58.291.2004.857.600/tháng46.632.9603.886.080/tháng29.145.6002.428.800/tháng
8 phòng> 30 m²61.934.4005.161.200/tháng49.547.5204.128.960/tháng30.967.2002.580.600/tháng
10 phòng≤ 20 m²66.792.0005.566.000/tháng53.433.6004.452.800/tháng33.396.0002.783.000/tháng
10 phòng20–30 m²71.244.8005.937.067/tháng56.995.8404.749.653/tháng35.622.4002.968.533/tháng
10 phòng> 30 m²75.697.6006.308.133/tháng60.558.0805.046.507/tháng37.848.8003.154.067/tháng
15 phòng≤ 20 m²93.357.0007.779.750/tháng74.685.6006.223.800/tháng46.678.5003.889.875/tháng
15 phòng20–30 m²99.580.8008.298.400/tháng79.664.6406.638.720/tháng49.790.4004.149.200/tháng
15 phòng> 30 m²105.804.6008.817.050/tháng84.643.6807.053.640/tháng52.902.3004.408.525/tháng
20 phòng≤ 20 m²119.922.0009.993.500/tháng95.937.6007.994.800/tháng59.961.0004.996.750/tháng
20 phòng20–30 m²127.916.80010.659.733/tháng102.333.4408.527.787/tháng63.958.4005.329.867/tháng
20 phòng> 30 m²135.911.60011.325.967/tháng108.729.2809.060.773/tháng67.955.8005.662.983/tháng

Đô thị loại III áp 20% và vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn áp 10% — không đưa vào bảng cho gọn. Muốn con số cho đúng quy mô và địa phương của bạn, dùng công cụ tính phí bản quyền.

Đặc thù của quán karaoke

Mục 5 chia ba bậc theo số phòng: phòng thứ 1 đến 4 chịu hệ số cao nhất, phòng thứ 5 đến 10 thấp hơn, từ phòng thứ 11 trở đi thấp nhất. Trong mỗi bậc lại chia ba mức theo diện tích phòng: đến 20 m², trên 20 đến 30 m², và trên 30 m².

Cơ chế lũy tiến giảm dần này nghĩa là quán càng nhiều phòng thì chi phí trung bình mỗi phòng càng rẻ — ngược với trực giác thông thường về các biểu phí theo quy mô.

Karaoke box tính riêng, 0,85 cho mỗi box một năm, không phụ thuộc diện tích.

Xử lý thế nào

Có ba hướng: tắt nhạc; trả tiền cho tổ chức đại diện theo biểu mức trên cho cả hai quyền; hoặc dùng kho nhạc đã được cấp quyền sẵn, có số hợp đồng và thời hạn để xuất trình khi bị kiểm tra. Hướng thứ ba là mô hình Copyrights Hub vận hành — mỗi bài trong kho đều gắn bản ghi nhận quyền tác giả và quyền liên quan còn hiệu lực.

Xem phân tích đầy đủ ba cách và cái giá thật của từng cách →

Lưu ý thẳng thắn: hướng thứ ba chỉ miễn trừ trong phạm vi quán karaoke chỉ phát nhạc thuộc kho đã được cấp quyền. Bật thêm nhạc ngoài kho thì phần đó vẫn phát sinh nghĩa vụ riêng. Hãy yêu cầu nhà cung cấp — kể cả chúng tôi — nêu rõ phạm vi này bằng văn bản trước khi ký.

Nghe thử kho nhạc dành cho quán karaoke

Các set nhạc được biên soạn riêng cho không gian quán karaoke, kèm hồ sơ quyền của từng bài.

Nghe thử Tính phí cơ sở của bạn Nhận tư vấn

Câu hỏi thường gặp

Quán karaoke dùng đầu máy có sẵn bài thì còn phải trả không?

Có. Tiền mua hoặc thuê thiết bị, đầu máy, hay bộ bài hát là giao dịch với nhà cung cấp thiết bị, không phải là tiền bản quyền trả cho chủ sở hữu tác phẩm và bản ghi.

Phòng để trống không có khách thì có tính không?

Biểu phí tính theo số phòng của cơ sở trong năm, không theo công suất sử dụng thực tế.

Quán karaoke mở nhạc có bắt buộc trả tiền bản quyền không?

Có. Phát nhạc phục vụ khách tại quán karaoke là biểu diễn tác phẩm trước công chúng một cách gián tiếp, thuộc quyền tài sản độc quyền của chủ sở hữu. Cơ sở phải được phép và phải trả tiền, bất kể nhạc lấy từ đĩa, USB, YouTube hay một tài khoản nhạc cá nhân.

Vì sao mức phí cho quán karaoke trên báo thấp hơn bảng này khoảng một nửa?

Vì phần lớn bài báo chỉ nêu phần quyền tác giả. Ghi chú cuối Phụ lục II Nghị định 17/2023 nói biểu mức này áp dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả và áp dụng tương tự cho chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi được sử dụng. Quán karaoke dùng bản ghi thương mại thì phát sinh hai khoản gần bằng nhau.

Quán karaoke đã mua Spotify hoặc Apple Music trả phí thì có được dùng không?

Không. Các gói đó cấp quyền nghe cá nhân, không bao gồm quyền biểu diễn công cộng tại địa điểm kinh doanh. Điều khoản sử dụng của các nền tảng này nêu rõ điều đó, và quán karaoke là địa điểm kinh doanh phục vụ công chúng.

Loại địa điểm khác

Xem toàn bộ các loại địa điểm →

Trang này tổng hợp để tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho trường hợp cụ thể. Căn cứ chính: Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 17/2023/NĐ-CP (Phụ lục II và Ghi chú cuối Phụ lục), cùng các văn bản sửa đổi về lương cơ sở và tỷ lệ theo khu vực áp dụng từ 01/7/2026. Mức phí thay đổi khi lương cơ sở được điều chỉnh — cập nhật lần cuối: 01/10/2026.